Skip to main content

Posts

Crespos – Wikipedia tiếng Việt

Crespos, Tây Ban Nha


Hiệu kỳ
Ấn chương

Crespos, Tây Ban Nha Quốc gia
Tây Ban NhaCộng đồng tự trị
Castile và LeónTỉnh
ÁvilaĐô thị
CresposDiện tích • Tổng cộng
31 km2 (12 mi2)Độ cao
912 m (2,992 ft)Dân số (2006) • Tổng cộng
612 • Mật độ
19,7/km2 (510/mi2)Múi giờ
CET (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)Mã bưu chính
05300 Crespos là một đô thị trong tỉnh Ávila, Castile và León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số 2006 (INE), đô thị này có dân số là 612.

xts Các đô thị của Ávila Adanero · Albornos · Aldeanueva de Santa Cruz · Aldeaseca · Amavida · Arenas de San Pedro · Arevalillo · Arévalo · Aveinte · Avellaneda · Ávila · Barromán · Becedas · Becedillas · Bercial de Zapardiel · Bernuy-Zapardiel · Berrocalejo de Aragona · Blascomillán · Blasconuño de Matacabras · Blascosancho · Bohoyo · Bonilla de la Sierra · Brabos · Bularros · Burgohondo · Cabezas de Alambre · Cabezas del Pozo · Cabezas del Villar · Cabizuela · Canales · Candeleda · Cantiveros · Cardeñosa · Casas del Puerto de…
Recent posts

Nhận dạng tiếng nói – Wikipedia tiếng Việt

Nhận dạng tiếng nói là một quá trình nhận dạng mẫu, với mục đích là phân lớp (classify) thông tin đầu vào là tín hiệu tiếng nói thành một dãy tuần tự các mẫu đã được học trước đó và lưu trữ trong bộ nhớ. Các mẫu là các đơn vị nhận dạng, chúng có thể là các từ, hoặc các âm vị. Nếu các mẫu này là bất biến và không thay đổi thì công việc nhận dạng tiếng nói trở nên đơn giản bằng cách so sánh dữ liệu tiếng nói cần nhận dạng với các mẫu đã được học và lưu trữ trong bộ nhớ.
Khó khăn cơ bản của nhận dạng tiếng nói đó là tiếng nói luôn biến thiên theo thời gian và có sự khác biệt lớn giữa tiếng nói của những người nói khác nhau, tốc độ nói, ngữ cảnh và môi trường âm học khác nhau. Xác định những thông tin biến thiên nào của tiếng nói là có ích và những thông tin nào là không có ích đối với nhận dạng tiếng nói là rất quan trọng. Đây là một nhiệm vụ rất khó khăn mà ngay cả với các kỹ thuật xác suất thống kê mạnh cũng khó khăn trong việc tổng quát hoá từ các mẫu tiếng nói những biến thiên quan tr…

Donjimeno – Wikipedia tiếng Việt

Donjimeno, Tây Ban Nha


Hiệu kỳ

Donjimeno, Tây Ban Nha Quốc gia
Tây Ban NhaCộng đồng tự trị
Castile và LeónTỉnh
ÁvilaĐô thị
DonjimenoThủ phủ
Donjimeno Diện tích • Tổng cộng
14 km2 (5 mi2)Dân số (2004) • Tổng cộng
130 • Mật độ
9,3/km2 (240/mi2)Múi giờ
CET (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)Mã bưu chính
05217 Donjimeno là một đô thị trong tỉnh Ávila, Castile và León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số 2004 (INE), đô thị này có dân số là 130.

xts Các đô thị của Ávila Adanero · Albornos · Aldeanueva de Santa Cruz · Aldeaseca · Amavida · Arenas de San Pedro · Arevalillo · Arévalo · Aveinte · Avellaneda · Ávila · Barromán · Becedas · Becedillas · Bercial de Zapardiel · Bernuy-Zapardiel · Berrocalejo de Aragona · Blascomillán · Blasconuño de Matacabras · Blascosancho · Bohoyo · Bonilla de la Sierra · Brabos · Bularros · Burgohondo · Cabezas de Alambre · Cabezas del Pozo · Cabezas del Villar · Cabizuela · Canales · Candeleda · Cantiveros · Cardeñosa · Casas del Puerto de Villato…

Siljan, Telemark – Wikipedia tiếng Việt

Siljan là một đô thị của hạt Telemark, Na Uy, được thành lập từ giáo khu Slemdal vào ngày 1 tháng 1 năm 1838. Đô thị này nằm ở Đông Bắc Skien và phía bắc giáp hạt Buskerud, phía đông giáp hạt Vestfold.




Đô thị này (ban đầu là một giáo khu) đã được đặt tên theo nông trang cũ Siljan (tiếng Na Uy cổ *Seljur), do nhà thờ đầu tiên đã được xây ở đó. Cho đến năm 1918, tên đô thị vẫn được gọi làSlemdal.


Huy hiệu có hình 3 lưỡi cưa được sử dụng thập kỷ trước (1989).






Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Siljan, Telemark

Donvidas – Wikipedia tiếng Việt

Donvidas, Tây Ban Nha


Hiệu kỳ
Ấn chương

Donvidas, Tây Ban Nha Quốc gia
Tây Ban NhaCộng đồng tự trị
Castile và LeónTỉnh
ÁvilaĐô thị
DonvidasDiện tích • Tổng cộng
11 km2 (4 mi2)Dân số (2006) • Tổng cộng
62 • Mật độ
5,6/km2 (150/mi2)Múi giờ
CET (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)Mã bưu chính
05215 Donvidas là một đô thị trong tỉnh Ávila, Castile và León, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số 2006 (INE), đô thị này có dân số là 62.

xts Các đô thị của Ávila Adanero · Albornos · Aldeanueva de Santa Cruz · Aldeaseca · Amavida · Arenas de San Pedro · Arevalillo · Arévalo · Aveinte · Avellaneda · Ávila · Barromán · Becedas · Becedillas · Bercial de Zapardiel · Bernuy-Zapardiel · Berrocalejo de Aragona · Blascomillán · Blasconuño de Matacabras · Blascosancho · Bohoyo · Bonilla de la Sierra · Brabos · Bularros · Burgohondo · Cabezas de Alambre · Cabezas del Pozo · Cabezas del Villar · Cabizuela · Canales · Candeleda · Cantiveros · Cardeñosa · Casas del Puerto de Villatoro · Casasola…

Tokke – Wikipedia tiếng Việt

Tokke là một đô thị của hạt Telemark, Na Uy, được hình thành vào ngày 1 tháng 1 năm 1964 nhờ sáp nhập hai đô thị cũ Lårdal và Mo.
Tokke giáp Vinje, Kviteseid, Seljord, Fyresdal, Valle, Bykle. Đỉnh cao nhất là Urdenosi, với độ cao 1.520 m trên mực nước biển.




Tên gọi ban đầu theo tên con sông chảy qua đô thị này, dạng tiếng Na Uy Cổ là *Þotka, và có liên hệ với hồ Totak.


Huy hiệu có hình con gấu được sử dụng thập kỷ trước (1987).







Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Tokke

Calcinate – Wikipedia tiếng Việt

Calcinate là một đô thị ở tỉnh Bergamo, vùng Lombardia, Ý. Kinh tế chủ yếu là công nghiệp.

Nhà thờ Santa Maria Assunta và San Vittore.
Nhà thờ San Martino (thế kỷ 14).


^Số liệu dân số và số liệu khác căn cứ Viện thống kê Italia Istat.